Hướng Dẫn Sử Dụng Điện Thoại IP Phone Yealink SIP T30 T30P

yealink t30 1

Dưới đây là các phụ kiện của điện thoại SIP-T30P

1

Cách Lắp Ráp Thiết Bị

1. Cách lắp đế nâng

3

       *Bạn cũng có thể lắp thiết bị lên tường theo nhu cầu

2. Cách kết nối điện thoại và tai nghe

4

3. Cách kiết nối dây mạng và dây nguồn

  • Bạn có 2 cách để kết nối dây mạng và dây nguồn
5

Lưu ý: Điện thoại IP chỉ nên sử dụng bộ chuyển đổi nguồn (5V/600mA) và cáp Ethernet theo chuẩn PoE áp dụng cho điện thoại IP do Yealink cung cấp

*Không nên sử dụng các bộ chuyển đổi và cáp Ethernet khác sẽ làm hư hỏng điện thoại của bạn

Khởi động

  • Sau khi điện thoại IP của bạn đã kết nối với mạng và dây nguồn, nó sẽ tự động bắt đầu quá trình khởi tạo. Sau khi điện thoại của bạn đã sẵn sàng sử dụng, bạn có thể cấu hình qua giao diện web.

Cấu hình điện thoại

Cấu hình thông qua giao diện web

Truy cập giao diện web:
1. Nhấn (phím OK) để lấy địa chỉ IP của điện thoại.
2. Mở trình duyệt web trên máy tính và nhập địa chỉ IP của bạn (ví dụ, “http://192.168.0.10” hay “192.168.0.10”) và nhấn Enter.
3. Đăng nhập User Name (default: admin) và Password (default: admin) để đăng nhập vào hệ thống.
Network Settings: Nhấn chọn Network->Basic->IPv4 Config
Bạn có thể câu hình cài đặt mạng theo những cách sau:
DHCP: Theo mặc định thì điện thoại của bạn sẽ lấy trong lớp mạng của máy chủ DHCP cấp để cài đặt mạng hợp lệ ví dụ: đia chỉ IP, địa chỉ Gateway, Subnetmask, địa chỉ DNS,….
Static IP Address: Nếu điện thoại của bạn không kết nối được với máy chủ DHCP, thì các địa chỉ IP, địa chỉ Gateway, Subnetmask, địa chỉ DNS dự phòng (phụ) theo cách thủ công.

*Điện thoại IP của bạn có hỗ trợ IPv6 nhưng IPv6 không được cài đặt mặc định. Việc cài đặt mạng sai dẫn đến điện thoại của bạn không thể truy cập được và giảm năng suất làm việc. Liên hệ với quản trị hệ thống của bạn để được hỗ trợ.

Account Settings: Nhấn chọn Account->Register

Các thông số về tài khoản:

Register Status: Nó hiện thị trạng thái đăng kí của tài khoản của bạn.

Line Active: Bạn có thể Enabled/Disabled to enable/disable trên tài khoản

Label: Nó hiện thị trên màn hình để hiện thị tài khoản.

Display Name: Nó hiện thị số ID của người gọi.

User Name: Nó cung cấp bởi nhà cung câp dịch vụ VoIP.

Register Name: Nó để xác thực ID do nhà cung cấp (ITSP).

Password: Nó cung cấp bởi nhà cung cấp (ITSP).

Server Host: địa chỉ IP của máy chủ SIP

Đăng kí các biểu tượng trạng thái trên màn hình điện thoại:

2

  *Kiểm tra lại trên hệ thống của bạn nếu có xảy ra bất cứ lỗi nào trong quá trình đăng kí.
Cấu hình thông qua giao diện của người dùng:
Network Settings:
Nhấn chọn khi điện Menu thoại không hoạt động, Chọn Settings->Advanced Settings (default password: admin)->Network->WAN Port->IPv4 để cấu hình Network.

Account Settings:
Nhấn chọn Menu khi điện thoại không hoạt động, select Settings->Advanced Settings (default password: admin)->Accounts để cấu hình Account.

*Để biết thêm nhiều thông tin về thông số tài khoản , hãy tham khảo thêm cấu hình giao diện người dùng qua giao diện web.

Thực Hiện Cuộc Gọi

Sử dụng thiết bị tay cầm:
1. Nhận điện thoại và gọi đi.
2. Nhập số điện thoại và nhấn chọn Send .

Sử dụng thiết bị loa ngoài :
1. Trên thiết bị tay cầm, nhấn chọn .6
2. Nhập số điện thoại và nhấn chọn Send.

Sử dụng thiết bị tai nghe:
1. Với thiết bị tai nghe được kết nối, chọn7 để bật.
2. Nhập số điện thoại và nhấn chọn Send.

Giữ Máy

Để giữ cuộc gọi:
Nhấn phím Hold cho đến khi bắt đầu cuộc gọi lại.

Để tiếp tục lại cuộc gọi thực hiện các thao tác sau:
• Nếu chỉ có một cuộc gọi bị giữ, nhấn phím Resume.
• Nếu nhiều hơn một cuộc gọi bị giữ chọn cuộc gọi mong muốn và nhấn phím Resume.

Chuyển Cuộc Gọi

Bạn có thể chuyển cuộc gọi theo những cách sau:
Blind TransferChuyển máy không cần quan tâm đến tình trạng máy nhánh được chuyển)

1. Nhấn chọn hoặc nhấn chọn Trans 9trong một cuộc gọi.
2. Nhập số bạn muốn chuyển đến.
3. Nhấn chọn 9hoặc nhấn chọn B Trans

Semi-Attended TransferNgắt kết nối khi người gọi và người được chuyển đã kết nối với nhau)
1. Nhấn chọn hoặc nhấn chọn 9Trans trong một cuộc gọi.
2. Nhập số bạn muốn chuyển đến và nhấn chọn Send.
3. Nhấn chọn9 hoặc nhấn chọn Trans khi bạn nghe thấy nhạc chuông.

Attended Transfer ( Chuyển máy có kiểm tra tình trạng của máy chuyển )
1. Nhấn chọn 9hoặc nhấn chọn Trans trong một cuộc gọi.
2. Nhập số bạn muốn chuyển đến và nhấn chọn Send.
3. Nhấn chọn9 hoặc nhấn chọn Trans khi bên thứ hai trả lời.

Để bật chuyển tiếp cuộc gọi:
1. Nhấn chọn Menu khi điện thoại chưa hoạt động, sau đó chọn Features->Call Forward.
2. Chọn kiểu chuyển mong muốn.

3. Nhập số bạn muốn chuyển tiếp. Đối với No Answer Forward chọn thời gian đổ chuông mong muốn để đợi, trước khi chuyển tiếp từ After Ring Time field.

4. Nhấn phím Save để lưu.

Cuộc Gọi Hội Nghị

1. Nhấn phím Conf trong một cuộc gọi đang hoạt động. Cuộc gọi bị tạm dừng.

2. Nhập số của bên thứ hai và nhấn chọn Send.
3. Nhấn lại phím Conf khi bên thứ hai trả lời. Tất cả các bên tham gia hội nghị.
4. Nhấn phím EndCall để ngắt kết nối tất cả các bên.

Danh Bạ

 Để thêm số liên lạc:

1. Nhấn chọn Dir khi điện thoại không hoạt động, sau đó chọn All Contacts.
2. Nhấn chọn Add để thêm số liên lạc.
3. Nhập tên liên hệ duy nhất vào mục Name và số liên lạc trong các mục tương ứng.
4. Nhấn chọn Save để chấp nhận thay đổi.

Để chỉnh sửa số liên lạc:
1. Nhấn chọn Dir khi điện thoại không hoạt động, sau đó chọn All Contacts.
2. Nhấn 13 hoặc 12để chọn số liên lạc mong muốn, bấm phím mềm Option rồi chọn Detail từ danh sách nhắc.
3. Chỉnh sửa thông tin liên hệ.
4. Nhấn chọn Save để chấp nhận thay đổi.

Để xóa một số liên lạc:
1. Nhấn chọn Dir khi điện thoại không hoạt động, sau đó chọn All Contacts.
2. Nhấn 13hoặc 12để chọn số liên lạc mong muốn, nhấn chọn Option rồi chọn Delete khỏi
danh sách nhắc nhở.
3. Nhấn chọn OK khi màn hình LCD nhắc “Delete selected item?”.

Lịch Sử Cuộc Gọi

1. Nhấn chọn  History khi điện thoại không hoạt động, Nhấn 13hoặc12 để cuộn qua danh sách.
2. Chọn một mục từ danh sách, bạn có thể làm như sau:
• Nhấn chọn Send để gọi ra mục nhập.
• Nhấn chọn Delete để xóa mục nhập khỏi danh sách.

Nếu bạn nhấn chọn Option, bạn cũng có thể thực hiện như sau:
• Chọn Detail để xem thông tin chi tiết về mục nhập.
• Chọn Add to Contacts để thêm mục nhập vào danh bạ nội bộ.
• Chọn Add to Blacklist để thêm mục nhập vào danh sách blacklist.
• Chọn Delete All để xóa tất cả các mục nhập khỏi danh sách.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *